Biểu hiện nhiễm Chlamydia trachomatis sinh dục-tiết niệu ở phụ nữ

Chlamydia là tác nhân gây mù loà và bệnh lây truyền qua đường tình dục (LTQĐTD). Có ba biến thể sinh học khác nhau của Chlamydia:

  1. Biến thể trachoma-serovars A, B và C gây bệnh mắt hột.
  2. Chlamydia trachomatis gây các bệnh đường sinh dục ở người mà chủ yếu gây viêm niệu đạo có triệu chứng và không triệu chứng.
  3. Biến thể serovars L1, L2, L3 gây bệnh hột xoài có cùng nhóm huyết thanh với bệnh mắt hột nhưng có lâm sàng xâm nhập lan tràn gây tổn hại nhiều hơn ở vùng sinh dục-tiết niệu.

NGUYÊN NHÂN

Chlamydia trachomatis

Chlamydia là vi khuẩn nội tế bào bắt buộc do không có khả năng tổng hợp các hợp chất có năng lượng cao (ATP và GTP).

Chu kỳ nhân lên của Chlamydia khoảng 48-72 giờ, tế bào bị phá hủy và giải phóng ra thể cơ bản nhiễm trùng

NHIỄM C. TRACHOMATIS Ở PHỤ NỮ

+ Viêm cổ tử cung

Viêm cổ tử cung
  • Đa số người bệnh không có các dấu hiệu bệnh, khoảng 1/3 có dấu hiệu tại chỗ.
  • Các dấu hiệu thường gặp là tiết dịch nhày mủ và lộ tuyến phì đại với biểu hiện phù nề, xung huyết và dễ chảy máu.
  • Khám lâm sàng cổ tử cung thấy cổ tử cung dễ chảy máu, có dịch mủ trong ống cổ tử cung và phù nề ở vùng lộ tuyến phì đại cổ tử cung.
  • Nhuộm Gram dịch tiết cổ tử cung thấy có trên 30 bạch cầu /vi trường, độ phóng đại 1000X.

+ Viêm niệu đạo

  • Có tiết dịch niệu đạo, miệng niệu đạo đỏ hoặc phù nề.
  • Ở những người có dịch tiết cổ tử cung có kèm theo đái khó, đái rắt là gợi ý việc người bệnh đồng thời bị viêm niệu đạo do C. trachomatis.
  • Viêm niệu đạo do C. trachomatis có thể được nghĩ đến ở những người phụ nữ trẻ ở tuổi hoạt động tình dục mạnh mà có đi tiểu khó, đái rắt và mủ niệu, đặc biệt khi họ có bạn tình có triệu chứng viêm niệu đạo hoặc có bạn tình mới.
  • Nhuộm Gram dịch tiết niệu đạo thấy có trên 10 bạch cầu đa nhân trung tính/vi trường ở độ phóng đại 1000X, không thấy có lậu cầu, trùng roi và trực khuẩn. Tuy nhiên, đại đa số người bệnh bị viêm niệu đạo do C. trachomatis không có triệu chứng lâm sàng.

+ Viêm tuyến Bartholin:

  • Cũng như lậu cầu, C. trachomatis gây viêm xuất tiết ống tuyến Bartholin.
  • Viêm tuyến Bartholin có mủ có thể do C. trachomatis đơn thuần hay phối hợp với lậu cầu.

+ Viêm nội mạc tử cung:

  • Có tới gần một nửa số người bệnh viêm cổ tử cung và hầu hết số người viêm vòi trứng bị viêm nội mạc tử cung.
  • Vi khuẩn lan qua niêm mạc tử cung lên vòi trứng.
  • Sốt sau khi đẻ và viêm nội mạc tử cung sau đẻ thường do không điều trị  C. trachomatis khi mang thai.

+ Viêm vòi trứng:

  • Cũng là biến chứng của viêm cổ tử cung do C. trachomatis.
  • Tuy vậy, triệu chứng rất nghèo nàn hoặc không có triệu chứng. Hậu quả sẹo ống dẫn chứng gây nên chửa ngoài tử cung và vô sinh.

+ Viêm quanh gan (hội chứng Fitz-Hugh-Cutis):

  • Có thể xảy ra sau hoặc cùng lúc với viêm vòi trứng.
  • Bệnh được nghĩ đến khi gặp ở phụ nữ trong tuổi hoạt động tình dục mạnh, có biểu hiện đau hạ sườn phải, sốt, buồn nôn hoặc nôn.

 

 

Không có phản hồi

Trả lời

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Tin Tức Sức Khỏe
Rối loạn nước – điện giải

Phân bố dịch cơ thể – Dịch ~50%–60% toàn bộ trọng lượng cơ thể – Các ion hoà tan gọi là điện giải – Các khoảng dịch – Nội bào + Lượng nước thay đổi tuỳ thuộc mô: Mỡ hay cơ + Cách khu vực ngoại bào bằng mang vận …

Tin Tức Sức Khỏe
Những lưu ý về Turp Syndrome

Điều trị hội chứng TURP – Quan trọng nhất trong điều trị là phải theo dõi tim phổi, thận và biến chứng thần kinh kết hợp với hội chứng TURP. – Điều trị ban đầu bằng việc đảm bảo oxy, thông khí và tuần hoàn. Cần chú ý đến những …

Tin Tức Sức Khỏe
Những điều cần biết về Turp Syndrome

Ringer lactat và NaCl 0,9% không thể sử dụng do các ion có khả năng dẫn điện. – Các dung dịch tưới rửa phổ biến nhất được sử dụng là glycine 1,5%(230 mOsm / L) hoặc hỗn hợp sorbitol 2,7% + mannitol 0,54% (195 mOsm / L). * Hội chứng …