Đặc điểm của các vị trí hấp thu qua đường tiêu hóa

Tin Tức Sức Khỏe

* Dưới lưỡi:

– Mạch máu phong phú, tưới máu nhiều
– NM mỏng -> thuốc khuếch tán trực tiếp vào hệ MM vào hệ tuần
– Chênh lệch nồng độ 2 bên màng lớn hoàn chung -> hấp thu nhanh
– Không chuyển hóa bước 1 qua gan, không bị phá hủy bởi dịch tiêu hóa
– Hạn chế:

+ Giữ lâu trong miệng gây khó chịu -> không dùng với thuốc có mùi vị khó chịu, dễ kích ứng NM
+ Liều dùng phải nhỏ
– Cơ chế hấp thu: Khuếch tán thụ động
– Ứng dụng:

+ Dạng bào chế: viêm ngậm, nhai, xịt
+ Dược chất:
+ Cần phát huy tác dụng nhanh
+ Bị phân hủy nhiều bởi hiệu ứng qua gan lần đầu
+ Bị dịch vị phá hủy
+ Liều sử dụng thấp
+ VD: thuốc chống đau thắt ngực (nitro glycerin), hạ HA, thuốc chống co thắt PQ…

– pH acid 1-3
– NM dày,chủ yếu là NM tiết, khe hở giữa các tế bào biểu mô rất hẹp
– Ít mạch máu, tốc độ tưới máu ít
– Diện tích tiếp xúc bé ~ 1 m 2
– Thời gian lưu ngắn
– Chuyển hóa bước 1 qua gan (dạ dày -> ruột non -> TMC -> gan -> máu -> tim)
– Cơ chế hấp thu: Khuếch tán thụ động
– Ứng dụng: thuốc acid yếu (thuốc ngủ barbiturat…), thuốc có P L/N cao=> nơi hấp thu hạn chế, ít

* Ruột non:

– Hệ thống mạch máu phong phú, đặc biệt ở mạch mạc treo ruột, tốc độ tưới máu lớn 1lit/phút
– Diện tích tiếp xúc lớn ~ 200 m 2 , dài 5-7 m
– Nhiều nhung mao, vi nhung mao, van ngang hình liềm
– Dải pH rộng:
+ Tá tràng: Môi trường acid yếu pH 5-6 -> hấp thu thuốc acid yếu, nhưng mức độ hấp thu không lớn do chiều dài ngắn, thời gian thuốc đi qua nhanh
+ Hỗng tràng: Môi trường trung tính pH 6-7, thời gian thuốc lưu lại tương đối lâu, diện tích tiếp xúc lớn -> thuốc có tính acid yếu và base yếu đều được hấp thu chủ yếu ở đây-> thuốc có tính acid mạnh và base mạnh, chất có điện tích lớn và phân ly mạnh lại ít được hấp thu
+ Hồi tràng: Môi trường kiềm yếu pH 7-8, thời gian thuốc lưu lại lâu -> hấp thu những phần còn lại sau khi qua hỗng tràng. Nhưng nồng độ thuốc sau hỗng tràng đã giảm đi nhiều -> hấp thu theo cơ chế vận chuyển tích cực hoặc ẩm bào
– Thời gian lưu thuốc dài + nhu động ruột -> tăng diện tích tiếp xúc
– Chuyển hóa bước 1 qua gan
– Kết hợp nhiều cơ chế hấp thu vì đây là nơi hấp thu chủ yếu của thức ăn, có nhiều chất mang, dịch tiêu hóa (dịch tụy, dịch ruột, dịch mật tác dụng nhũ tương hóa chất tan trong lipid -> tăng khả năng hấp thu ít tan trong dầu…), enzym tiêu hóa=> nơi hấp thu chính, chủ yếu đối với các thuốc dùng theo đường uống. Tùy tính chất mà được hấp thu theo cơ chế khác nhau

* Ruột già:

– pH 5,5-7
– Không có nhung mao, vi nhung mao, ít en tiêu hóa

– S tiếp xúc hấp thu hạn chế
– Chuyển hóa bước 1 qua gan
– Thời gian lưu thuốc dài, thích hợp hấp thu thuốc ít tan, thuốc giari phóng kéo dài=> hầu như thuốc không được hấp thu tại đây, chủ yếu là Na, K, Cl và 1 số chất khoáng, theophyllin, metoprolol…

* Trực tràng: đối với thuốc đặt hậu môn, trực tràng.

– Nhiều mạch máu, hệ TM phong phú
– NM mỏng -> hấp thu nhanh
– Chênh lệch nồng độ 2 bên màng lớn
– Phụ thuộc KTh đặt thuốc:
+ Ở 2/3 dưới của trực tràng ~ dưới lưỡi: không chuyển hóa bước 1 qua gan (do TM trực tràng dưới và giữa đổ máu về TM chủ dưới -> tim)
+ Ở 1/3 trên ~ ruột già: chuyển hóa bước 1 qua gan (máu TM trực tràng trên nhập với tuần hoàn màng treo ruột -> TMC -> gan)
– Cơ chế khuếch tán thụ động
– Ưu điểm:
+ Không chuyển hóa b1 qua gan nếu đặt ở 2/3 trực tràng dưới
+ Không bị phá hủy bởi enzym đường tiêu hóa và pH dạ dày
+ Thích hợp với thuốc khó uống, mùi vị khó chịu
+ Bệnh nhân hôn mê, có dị vật đường tiêu hóa trên không uống được (tắc ruột, co thắt thực quản…)
+ Lượng dịch ít -> nồng độ thuốc đậm đặc -> hấp thu nhanh
+ Ứng dụng: Chủ yếu với thuốc có mục đích tác dụng tại chỗ (trị táo bón, trĩ…), 1 số toàn thân (giảm đau, hạ sốt, thuốc ngủ…)
– Hạn chế:
+ Hấp thu không hoàn toàn, SKD thất thường
+ Dễ gây kích ứng tại chỗ NM trực tràng.

Copy ghi nguồn: http://brabantpharma.com

Link bài viết: Đặc điểm của các vị trí hấp thu qua đường tiêu hóa

Không có phản hồi

Trả lời

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Tin Tức Sức Khỏe
Rối loạn nước – điện giải

Phân bố dịch cơ thể – Dịch ~50%–60% toàn bộ trọng lượng cơ thể – Các ion hoà tan gọi là điện giải – Các khoảng dịch – Nội bào + Lượng nước thay đổi tuỳ thuộc mô: Mỡ hay cơ + Cách khu vực ngoại bào bằng mang vận …

Tin Tức Sức Khỏe
Những lưu ý về Turp Syndrome

Điều trị hội chứng TURP – Quan trọng nhất trong điều trị là phải theo dõi tim phổi, thận và biến chứng thần kinh kết hợp với hội chứng TURP. – Điều trị ban đầu bằng việc đảm bảo oxy, thông khí và tuần hoàn. Cần chú ý đến những …

Tin Tức Sức Khỏe
Những điều cần biết về Turp Syndrome

Ringer lactat và NaCl 0,9% không thể sử dụng do các ion có khả năng dẫn điện. – Các dung dịch tưới rửa phổ biến nhất được sử dụng là glycine 1,5%(230 mOsm / L) hoặc hỗn hợp sorbitol 2,7% + mannitol 0,54% (195 mOsm / L). * Hội chứng …