Điều trị và phân biệt ung thư tế bào đáy

Ung thư tế bào đáy

NGUYÊN TẮC ĐIỀU TRỊ

  • Loại bỏ triệt để tổ chức ung thư tế bào đáy
  • Điều trị phủ tổn khuyết, đảm bảo chức năng và thẩm mỹ sau khi cắt bỏ tổn thương

ĐIỀU TRỊ CỤ THỂ

Loại bỏ tổ chức ung thư tế bào đáy

* Phẫu thuật

  • Nguyên tắc: loại bỏ triệt để tổ chức ung thư.
  • Các biện pháp phẫu thuật

+ Phẫu thuật cắt bỏ rộng tổn thương

  • Cắt bỏ cách bờ tổn thương: ít nhất là 0,5 cm
  • Độ sâu: cần cắt bỏ đến tổ chức mỡ dưới da

+ Phẫu thuật MOHs:

  • Phẫu thuật cắt bỏ từng lớp và kiểm tra tình trạng tổ chức u trên lát cắt ở các vị trí bằng kính hiển vi sau khi nhuộm Hematoxyline-Eosine.
  • Những vị trí còn tế bào ung thư sẽ được tiếp tục cắt bỏ cho đến tổ chức da lành.
  • Đây là một phương pháp điều trị tế bào đáy cho kết quả tốt, giúp cho bác sĩ xác định ngay được việc loại bỏ hết tổ chức ung thư trong quá trình phẫu thuật, tiết kiệm được tổ chức da lành xung quanh và giảm tối đa mức độ tái phát của bệnh.
  • Tuy nhiên, phẫu thuật Mohs đòi hỏi các trang thiết bị hiện đại.
  • Người bệnh phải trải qua nhiều lần phẫu thuật, tốn kém về thời gian và kinh phí.

+ Điều trị phủ tổn khuyết

  • Phẫu thuật tạo hình phủ tổn khuyết sử dụng các vạt da tại chỗ hoặc từ xa, vá da toàn bộ hay da mỏng.
  • Để lành sẹo tự nhiên.

* Các biện pháp điều trị khác hoặc độc lập hoặc kết hợp với phẫu thuật

– Nitơ lỏng với nhiệt độ -196 độ C

– Laser CO2 làm bốc bay tổ chức u

–  Đốt điện

–  Xạ trị

+ Tia xạ chiếu ngoài

  • Tia X hoặc tia Gamma (télécobalt) Liều chiếu không quá 2Gy/buổi Thời gian 10-30 buổi/3-6 tuần Tổng liều không quá 60Gy.
  • Chiếu cách bờ tổn thương 1-1,5cm.

+ Tịa xạ bên trong: cấy vào khối u sợi Iridium 192

  • Quang hóa liệu pháp (photo dynamic therapy- PDT):

+ Dùng 5-méthylaminolévunilate (MAL)

+ Chiếu laser màu 635 nm

  • Điều trị hóa chất tại chỗ: sử dụng một trong các thuốc sau:

+ Fluouracin (5FU) 5%: ống 20g, bôi 1-2 lần/ngày lên tổn thương trong thời gian 3-4 tuần.

+ Imiquimod kem 5%, mỗi ngày bôi một lần, thoa nhẹ lên tổn thương khi bôi thuốc, rửa sạch sau 6 tiếng đồng hồ. Mỗi tuần bôi 3 ngày. Thời gian điều trị tối đa 16 tuần.

Theo dõi sau điều trị

  • Mục đích

+ Phát hiện tái phát

+ Phát hiện tổn thương ung thư mới

  • Thời gian theo dõi

+ Năm đầu sau phẫu thuật theo dõi 3 tháng/lần

+ Sau đó 6 tháng/lần

CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT

+ Lupus lao:

  • Tổn thương cơ bản là các củ lao, màu đỏ nâu ấn kính có màu vàng, châm kim dễ dàng như châm vào bơ.
  • Xét nghiệm mô bệnh học có tổn thương thành nang.
  • Các xét nghiệm khác như nuôi cấy hoặc PCR để xác định chẩn đoán.

+ Lupus ban đỏ kinh diễn:

  • Bệnh thường gặp ở phụ nữ trung niên.
  • Tổn thương là dát đỏ, giới hạn rõ ở vùng da tiếp xúc với ánh nắng mặttrời.
  • Vảy trên thương tổn dày, khó bong. Khi lấy bỏ lớp vảy có thể thấy hiện tượng teo da, dày sừng quanh nang lông.

+ Ung thư tế bào hắc tố:

  • Trường hợp ung thư tế bào đáy có tăng sắc tố rất dễ nhầm với ung thư tế bào hắc tố.
  • Ung thư tế bào hắc tố rất ác tính, thường tiến triển nhanh, hiện tượng tăng sắc tố không đồng nhất.

+ Bệnh Paget ngoài vú:

  • Tổn thương là dát đỏ, giới hạn rõ thường gặp ở bộ phận sinh dục, không ngứa, không đau, tiến triển lâu và có thể liên quan với ung thư vùng tiết niệu sinh dục.
  • Chẩn đoán xác định bằng sinh thiết làm mô bệnh học.

 

 

Không có phản hồi

Trả lời

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Tin Tức Sức Khỏe
Rối loạn nước – điện giải

Phân bố dịch cơ thể – Dịch ~50%–60% toàn bộ trọng lượng cơ thể – Các ion hoà tan gọi là điện giải – Các khoảng dịch – Nội bào + Lượng nước thay đổi tuỳ thuộc mô: Mỡ hay cơ + Cách khu vực ngoại bào bằng mang vận …

Tin Tức Sức Khỏe
Những lưu ý về Turp Syndrome

Điều trị hội chứng TURP – Quan trọng nhất trong điều trị là phải theo dõi tim phổi, thận và biến chứng thần kinh kết hợp với hội chứng TURP. – Điều trị ban đầu bằng việc đảm bảo oxy, thông khí và tuần hoàn. Cần chú ý đến những …

Tin Tức Sức Khỏe
Những điều cần biết về Turp Syndrome

Ringer lactat và NaCl 0,9% không thể sử dụng do các ion có khả năng dẫn điện. – Các dung dịch tưới rửa phổ biến nhất được sử dụng là glycine 1,5%(230 mOsm / L) hoặc hỗn hợp sorbitol 2,7% + mannitol 0,54% (195 mOsm / L). * Hội chứng …